Chúc năm mới

Tài nguyên dạy học

yêu tổ ấm gia đình

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Hoa đẹp bốn mùa

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mungxuan.swf Happy_new_year.swf Canhcuanaurau.jpg DH_kim_148a.swf HS_tieu_hoc.png Lop1_c.png Pao_hoa_CMNM3.swf Thit_ba_chi_kho_man_ngot.jpg Cua_dong.jpg Qua_luu1.png Nhungdacsantienvuanuctiengvietnam.jpg 201406191046368.jpg Trisoithan.jpg Hatbuoichuabenh.jpg DH_kim_146b1.swf Mu_cang_chai_11_1.jpg Raudiepcachuabenh_copy.jpg T81409047320_660x0.jpg A18jpg13680933531368094113_500x0.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Mời các bạn đọc báo

    ĐIỂM BÁO HÀNG NGÀY

    Du lịch online

    Thời tiết

    Thủ đô Hà Nội
    Ha Noi

    Cố đô Huế
    Co Do Hue

    Tp Hồ Chí Minh
    Ho Chi Minh

    Tp Ðà Nẵng
    Da Nang

    Giá vàng - Ngoại tệ

    TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT


    Tra theo từ điển:



    Liên kết

    LK Website thành viên

    Tiên nữ tản hoa

    Máy tính

    Chúc mã đáo thành công

    Ly10: Bài tập BỔ TRỢ...

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trọng Khái (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:27' 15-08-2010
    Dung lượng: 374.5 KB
    Số lượt tải: 206
    Số lượt thích: 0 người

    TÀI LIỆU ÔN TẬP NĂM HỌC 2010- 2011
    BÀI TẬP BỔ TRỢ VẬT LÝ LỚP 1O (NC)

    DẠNG 1: ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
    1. Động lượng: Động lượng  của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc  là một đại lượng được xác định bởi biểu thức:  = m
    Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms-1.
    Dạng khác của định luật II Newton: Độ biến thiên của động lượng bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
    t =
    2. Định luật bảo toàn động lượng: Tổng động lượng của một hệ cô lập, kín luôn được bảo toàn.
     = const
    3. Những lưu ý khi giải các bài toán liên quan đến định luật bảo toàn động lượng:
    a. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại:
    m1v1 + m2v2 = m1 + m2
    Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.
    - Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;
    - Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.
    b. trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: =  và biểu diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán.

    DẠNG 2: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA
    1. Công cơ học:
    Công A của lực  thực hiện để dịch chuyển trên một đoạn đường s được xác định bởi biểu thức: A = Fscos trong đó  là góc hợp bởi và hướng của chuyển động.
    Đơn vị công: Joule (J)
    Các trường hợp xảy ra:
    + 0o => cos = 1 => A = Fs > 0: lực tác dụng cùng chiều với chuyển động.
    + 0o <  < 90o =>cos > 0 => A > 0;
    Hai trường hợp này công có giá trị dương nên gọi là công phát động.
    +  = 90o => cos = 0 => A = 0: lực không thực hiện công;
    + 90o <  < 180o =>cos < 0 => A < 0;
    + 180o => cos = -1 => A = -Fs < 0: lực tác dụng ngược chiều với chuyển động.
    Hai trường hợp này công có giá trị âm, nên gọi là công cản;
    2. Công suất:
    Công suất P của lực F thực hiện dịch chuyển vật s là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một đơn vị thời gian, hay còn gọi là tốc độ sinh công.
    P = 
    Đơn vị công suất: Watt (W)
    Lưu ý: công suất trung bình còn được xác định bởi biểu thức: P = Fv
    Trong đó, v là vận tốc trung bình trên của vật trên đoạn đường s mà công của lực thực hiện dịch chuyển.
    BÀI TẬP ÁP DỤNG

    Bài 1: Một vật có khối lượng 2kg, tại thời điểm bắt đầu khảo sát, vật có vận tốc 3m/s, sau 5 giây thì vận tốc của vật là 8m/s, biết hệ số masat là  = 0,5. Lấy g = 10ms-2.
    1.Tìm động lượng của vật tại hai thời điểm nói trên.
    2. Tìm độ lớn của lực tác dụng lên vật.
    3.Tìm quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.
    4. Tính công của lực phát động và lực masat thực hiện trong khoảng thời gian đó.
    Hướng dẫn:
    1. Tìm động lượng của vật tại hai thời điểm:
    + Tại thời điểm v1 = 3ms-1: p1 = mv1 = 6 (kgms-1)
    + Tại thời điểm v2 = 8ms-1: p2 = mv2= 16 (kgms-1)
    2. Tìm độ lớn của lực tác dụng:
    Phương pháp 1: Sử dụng phương pháp động lực học:
    Ta dễ dàng chứng minh được: F – Fms = ma = m = 2N = > F = Fms + 2 (N)
    Với Fms = mg= 10N, thay vào ta được F = 12N
    Phương pháp 2: Sử dụng định luật II Newton
    Ta có p = p2- p1= 10 (kgms-2)
    Mặt khác theo định luật II Newton: Fhlt = p => Fhl =  = 2N
    Từ đó ta suy ra: Fhl = F – Fms = 2N, với Fms = Fms = 
     
    Gửi ý kiến

    Chúc năm mới Muôn điều như ý, Vạn sự thành công!

    Bắc Ninh quê tôi !

    Xem truyện cười

    Click vào đôi chim để về đầu trang

    Xem ngày tốt - xấu