Chúc năm mới

Tài nguyên dạy học

yêu tổ ấm gia đình

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Hoa đẹp bốn mùa

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mungxuan.swf Happy_new_year.swf Canhcuanaurau.jpg DH_kim_148a.swf HS_tieu_hoc.png Lop1_c.png Pao_hoa_CMNM3.swf Thit_ba_chi_kho_man_ngot.jpg Cua_dong.jpg Qua_luu1.png Nhungdacsantienvuanuctiengvietnam.jpg 201406191046368.jpg Trisoithan.jpg Hatbuoichuabenh.jpg DH_kim_146b1.swf Mu_cang_chai_11_1.jpg Raudiepcachuabenh_copy.jpg T81409047320_660x0.jpg A18jpg13680933531368094113_500x0.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Mời các bạn đọc báo

    ĐIỂM BÁO HÀNG NGÀY

    Du lịch online

    Thời tiết

    Thủ đô Hà Nội
    Ha Noi

    Cố đô Huế
    Co Do Hue

    Tp Hồ Chí Minh
    Ho Chi Minh

    Tp Ðà Nẵng
    Da Nang

    Giá vàng - Ngoại tệ

    TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT


    Tra theo từ điển:



    Liên kết

    LK Website thành viên

    Tiên nữ tản hoa

    Máy tính

    Chúc mã đáo thành công

    Quả lựu - Vị thuốc đa năng

    Qua_luu1.png
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trọng Khái (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:26' 05-12-2015
    Dung lượng: 404.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Mô tả:

     

     

     
    Cây lựu còn có tên: thạch lựu, thừu lựu. Tên khoa học: Punica Gracinatum L. Họ lựu Punicaceae. Ở Việt Nam, cây lựu được trồng nhiều để lấy quả ăn, làm thuốc và làm cảnh. Cả cây lựu đều làm thuốc chữa bệnh. Từ xưa quả lựu được ca tụng về cả 2 phương diện dinh dưỡng và trị liệu. Thành phần hóa học: dịch quả chứa acid citric, ac.malie, các đường glucoza, fructoza, mantoza…Vỏ quả và vỏ rễ chứa nhiều tanin, granatin, hoạt chất peletierin, izopeletierin, ac.betulic, ac.usolic và iso quercetin. Nước ép lựu là nguồn kali, vitamin C và các chất chống ôxy hoá quý. Theo Đông y vỏ quả vị chua, chát, tính ấm, chỉ tả, chỉ huyết, khử trùng. Vỏ thân, vỏ rễ vị đắng chát, tính ấm, sát trùng. Vỏ thân rễ dùng tẩy sán.

    Một số cách dùng quả lựu chữa bệnh:

    - Lao phổi, viêm phế quản mạn tính ở người già: quả lựu tươi chưa chín 1 quả, bóc lấy hạt ăn vào buổi tối trước khi đi ngủ.

    - Trẻ em có tích trệ ăn không tiêu, có ký sinh trùng đường ruột dùng nước ép hạt lựu thêm đường và nước cho uống. Tuy hiệu quả kém nhưng an toàn hơn vỏ rễ lựu.

    - Phòng chữa cam tích ở trẻ em

    (thực tích, thực trệ, tiêu chảy…): lấy quả lựu muối nấu cháo cho trẻ ăn.

    Quả lựu muối làm như sau: hái quả lựu chín tốt nhất là những quả chín nứt vỏ, cho vào thố (vại, lọ…), rắc muối, đậy kín đem phơi nắng, mỗi ngày trở vài lần. Một thời gian vỏ lựu mềm, nước từ trong quả lựu thoát ra ngoài hoà lẫn nước muối. Tiếp tục làm như vậy cho đến khi khô nước thì lấy lựu ra cất vào hũ. Cất càng lâu công hiệu càng cao.

    - Thanh thử, giải nhiệt, ngừa ra nhiều mồ hôi vào mùa hè - nấu canh cho một số hạt lựu tươi. Canh này còn phòng chữa chứng đau đầu ở phụ nữ và giúp trẻ em tiêu hoá tốt.

    - Thực tích (do ăn nhiều thịt) khó tiêu, trĩ và ra máu, phụ nữ bạch đới, kinh nguyệt quá nhiều: dùng quả lựu muối nấu với canh thịt heo ăn.

    - Viêm loét trong miệng: lựu tươi 1-2 quả, lấy hạt giã nát, ngâm vào nước sôi rồi lọc lấy nước để nguội ngậm nhiều lần trong ngày.

    - Tiêu hoá kém, đau bụng, tiêu chảy: lựu 2-3 quả bỏ vỏ lấy cùi với một bát rưỡi nước sắc lấy nửa bát rồi đổ vào một ít mật ong, uống làm 2-3 lần trong ngày.

    - Đại tiện ra máu, tiêu chảy kéo dài: ruột quả lựu sấy khô, tán bột. Mỗi lần 10-12g với nước cơm. Hoặc 1 quả lựu tươi nguyên vỏ giã nát sắc với mấy hạt muối để uống.

    - Sâu răng: vỏ thân cây lựu hoặc vỏ quả sắc đặc ngậm nghiêng về phía răng sâu.

    - Khô miệng, viêm họng, loét lưỡi: bóc lấy hạt của 1-2 quả lựu tươi nhai chậm kỹ nuốt nước.

    - Trĩ loét chảy máu: vỏ quả lựu 50 - 100g sắc lấy nước xông rửa hậu môn.

    - Nước ngâm rửa khi bị đới hạ, khí hư: vỏ quả lựu 30g, phèn chua 10g sắc lấy nước ngâm rửa.

    - Ghẻ ngứa: vỏ quả lựu sắc để ngâm, tán bôi lên chỗ tổn thương - có thể ngâm vào rượu hoặc cồn để dùng hoặc lá lựu tươi giã nhuyễn xoa xát.

    Kiêng kỵ: - Lựu và bưởi chùm có tương tác với một số thuốc dùng trong điều trị tăng huyết áp (nitatin). Do đó nếu dùng phải thận trọng và cần tham khảo ý kiến thầy thuốc chuyên khoa.

    -  Không dùng lựu cùng củ cải.

     Theo http://suckhoedoisong


    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    NÁNG HOA TRẮNG

    Crinum asiaticum Nang hoa trang (2)Tên khác: Lá náng.

    Tên khoa học: Crinum asiaticum L., họ Thuỷ tiên (Amaryllidaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi và được trồng để làm cảnh.

    Bộ phận dùng: Lá, thân hành.

    Thành phần hoá học chính: Thân hành, lá chứa alcaloid (Lycorin, crinamin…).

    Công dụng, cách dùng: Lá tươi giã nát, đắp chữa mụn nhọt, viêm da có mủ. Lá giã nát, hơ nóng, đắp chữa sưng, tụ máu do ngã, dùng để bó gãy xương, bong gân, sai khớp. Thân hành giã, nướng đắp chữa thấp khớp, nhức mỏi. Lá khô sắc nước uống chữa trĩ ngoại…

     
    Gửi ý kiến

    Chúc năm mới Muôn điều như ý, Vạn sự thành công!

    Bắc Ninh quê tôi !

    Xem truyện cười

    Click vào đôi chim để về đầu trang

    Xem ngày tốt - xấu